Trong trang này
Tổng quan
| Khoản phí | Ai phải trả | Mức thu | Được hoàn lại? |
|---|---|---|---|
| Thuế tiêu dùng | Tất cả mọi người, đã gồm trong giá bán | 10% (8% với thực phẩm và đồ uống không cồn) | Có, với hàng mua miễn thuế từ 5.000 yên trở lên (chưa thuế), sau khi kiểm tra hải quan lúc xuất cảnh |
| Thuế lưu trú | Khách ở khách sạn tại các thành phố và tỉnh có thu thuế này | Từ 100 yên đến 10.000 yên mỗi người mỗi đêm, tùy nơi và giá phòng | Không |
| Thuế tắm onsen | Khách ở khách sạn suối nước nóng và cơ sở onsen | Thường là 150 yên mỗi người mỗi ngày | Không |
| Thuế du lịch quốc tế (thuế xuất cảnh) | Mọi hành khách từ 2 tuổi trở lên rời Nhật Bản bằng đường hàng không hoặc đường biển | 3.000 yên mỗi lần xuất cảnh, đã gồm trong vé | Không |
| Thuế du khách Miyajima | Du khách đến Miyajima (Itsukushima) gần Hiroshima | 100 yên mỗi lượt, cộng vào giá vé phà | Không |
| Phí leo núi Phú Sĩ | Người leo núi theo tuyến Yoshida Trail | 4.000 yên mỗi người mỗi lần leo, trả khi đặt chỗ | Không |
| Giấy phép du lịch JESTA | Du khách được miễn thị thực, khi hệ thống bắt đầu vận hành (chậm nhất tháng 3 năm 2029) | Chưa ấn định | Không |
Khoản nào được hoàn, khoản nào không
Chỉ có thuế tiêu dùng của hàng hóa bạn mang ra khỏi Nhật Bản là được hoàn lại. Từ ngày 1 tháng 11 năm 2026, bạn trả thuế này tại cửa hàng và nhận lại sau khi kiểm tra hải quan ở sân bay.
Các khoản còn lại trong mục này không được hoàn. Thuế lưu trú do khách sạn thu hoặc do trang đặt phòng cộng vào, thuế xuất cảnh đã có sẵn trong vé máy bay hoặc vé tàu, còn các khoản phí địa phương như Thuế du khách Miyajima được trả tại chỗ.
Trong mục này
Lên kế hoạch chuyến đi
Về các mức thu
Số tiền tính bằng yên và được đối chiếu vào ngày 18 tháng 10 năm 2026 với các trang chính thức liệt kê bên dưới. Chính quyền địa phương thường xuyên thay đổi các loại thuế này, vì vậy số tiền ghi trên hóa đơn khách sạn hoặc trên vé mới là số tiền chính xác.
